Tổng quan

Tiêu thụ năng lượng cuối cùng của Thụy Điển đạt khoảng 364 TWh vào năm 2022. Con số này tương ứng với mức giảm 10,47 TWh so với năm 2000, khi tiêu thụ đạt gần 374,5 TWh. Tiêu thụ năng lượng trong lĩnh vực vận tải giảm 5,47 TWh trong giai đoạn 2000–2022. Trong cùng giai đoạn, tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp giảm 14,3 TWh và khu vực dân cư giảm 3,84 TWh. Ngược lại, khu vực dịch vụ, bao gồm các hoạt động không phân loại, tăng 14,3 TWh.

Hình 1: Tiêu thụ năng lượng cuối cùng theo ngành (điều chỉnh khí hậu)

Hiệu quả năng lượng tổng thể cải thiện 1,3%/năm, tương đương 25% trong giai đoạn 2000–2022, được đo bằng chỉ số ODEX. Mức cải thiện lớn nhất, vượt 1,6%/năm (tổng cộng 30%), diễn ra ở khu vực dân cư và dịch vụ. Tiến bộ trong vận tải và công nghiệp khiêm tốn hơn, lần lượt 0,8%/năm (16%) và 1,2%/năm (23%). Đáng lưu ý là chỉ có xu hướng trong ngành vận tải phù hợp với xu thế chung. Trong công nghiệp, mức cải thiện hiệu quả năng lượng (ODEX) diễn ra đáng kể trước năm 2006 (tức trước khủng hoảng), nhưng kể từ đó tiến bộ quan sát được rất hạn chế. Trong khi đó, tiến bộ trong khu vực dân cư và dịch vụ diễn ra nhanh và bền vững.

Hình 2: Chỉ số hiệu quả năng lượng kỹ thuật

Năm 2022, tiết kiệm năng lượng của Thụy Điển cho thấy những cải thiện rõ rệt ở nhiều lĩnh vực. Công nghiệp đạt mức tiết kiệm lớn nhất với 35,36 TWh, tiếp theo là dân cư với 30,82 TWh, dịch vụ với 18,72 TWh và vận tải với 16,98 TWh. Năm gốc 2000 được đặt bằng 0, với mức tăng đều qua các năm. Dữ liệu phản ánh tác động của nhiều biện pháp hiệu quả năng lượng, đặc biệt trong công nghiệp và hộ gia đình.

Hình 3: Tiết kiệm năng lượng theo ngành

Tổng cung năng lượng của Thụy Điển giảm từ 551,26 TWh năm 2000 xuống 519,86 TWh năm 2022. Mức giảm trong tiêu thụ cuối cùng (-10,47 TWh), tiêu thụ của ngành điện (-6,98 TWh) và mục đích phi năng lượng (-19,77 TWh) cùng nhau góp phần làm giảm tổng cung. Sự gia tăng trong các biến đổi năng lượng khác (+5,82 TWh) chỉ bù đắp một phần. Tổng hợp các yếu tố tạo ra mức giảm ròng 31,4 TWh trong giai đoạn này. Đặc biệt, mức giảm trong tiêu thụ cuối cùng và sử dụng phi năng lượng là hai yếu tố chính khiến tổng cung năng lượng năm 2022 thấp hơn năm 2000.

Hình 4: Các yếu tố chính tác động đến biến động tổng cung năng lượng

Tiêu thụ năng lượng cuối cùng của Thụy Điển giảm 10,47 TWh, từ 373,32 TWh năm 2000 xuống 362,86 TWh năm 2022. Yếu tố tăng mạnh nhất là hoạt động kinh tế, làm tăng 95,37 TWh, trong khi tiết kiệm năng lượng giúp giảm 102,34 TWh. Thay đổi cơ cấu, chủ yếu trong công nghiệp, dẫn đến mức giảm 37,22 TWh, và các yếu tố “khác” làm tăng 33,73 TWh, bù đắp một phần mức giảm. Điều này cho thấy mặc dù kinh tế – xã hội tăng trưởng, các cải thiện hiệu quả năng lượng và thay đổi cơ cấu đã giúp kiềm chế mức tiêu thụ cuối.

Hình 5: Các yếu tố chính tác động đến biến động tiêu thụ năng lượng cuối cùng

Nền tảng chính của chính sách hiệu quả năng lượng Thụy Điển là thuế năng lượng và thuế phát thải CO₂. Tuy nhiên, tác động không chỉ đến từ thuế mà còn từ hiệu ứng tổng hợp của các công cụ chính sách khác. Thuế tạo động lực chung nhằm giảm sử dụng năng lượng, nhưng do cách tiếp cận rộng, cần có thêm các công cụ nhắm vào từng nhóm người dùng cụ thể. Thụy Điển đặt mục tiêu quốc gia về giảm 50% tỷ lệ tiêu thụ năng lượng sơ cấp/GDP giai đoạn 2005–2030. Đến năm 2017 mức giảm đạt 20%. Tuy nhiên, vì tiêu thụ năng lượng sơ cấp và GDP không luôn biến động tỷ lệ 1:1, nên có nguy cơ các tiến bộ trong vài năm liên tiếp có thể bị đảo ngược ở các năm sau. Dữ liệu 2021 cho thấy mức giảm 33%.

Các biện pháp  Miêu tả Tiết kiệm dự kiến, đánh giá tác động
Hỗ trợ phát triển hành động năng lượng – khí hậu cho cơ quan công Dự án nâng cao năng lực trong lĩnh vực năng lượng và khí hậu: hợp tác, phát triển phương pháp, lan tỏa kinh nghiệm. 1.26 TJ
Klimatsynk – phối hợp quốc gia về năng lượng và khí hậu Mục tiêu là đồng bộ hóa cách tiếp cận, tránh trùng lặp dự án và lan tỏa tri thức giữa các vùng. 3.77 TJ
Hỗ trợ phát triển hành động năng lượng – khí hậu cho cơ quan công (giai đoạn 2016–2019) Cơ quan Năng lượng Thụy Điển phân bổ 5 triệu EUR (khoảng 1,5 triệu EUR/năm) cho cơ quan địa phương – vùng để thực hiện các biện pháp tăng hiệu quả năng lượng và mục tiêu khí hậu. 1.26 TJ

 

Các công trình

Tiêu thụ năng lượng cuối cùng của Thụy Điển trong khu vực nhà ở giảm 3,84 TWh (điều chỉnh khí hậu) giai đoạn 2000–2022. Trong cùng thời kỳ, tiêu thụ của khu vực dịch vụ giảm 3,14 TWh.

Hình 6: Tiêu thụ năng lượng cuối cùng trong tòa nhà (điều chỉnh khí hậu)

Tiêu thụ năng lượng cuối cùng của các hộ gia đình Thụy Điển, điều chỉnh theo khí hậu, thay đổi theo mục đích sử dụng giai đoạn 2000–2022. Sưởi không gian giảm 20% từ 5,18 xuống 47,92 TWh; nước nóng giảm 14% từ 13,84 TWh xuống 11,86 TWh. Trong khi đó, tiêu thụ cho thiết bị điện và chiếu sáng tăng 22% từ 14,42 lên 17,56 TWh.

Hình 7: Tiêu thụ năng lượng theo mục đích sử dụng của hộ gia đình (điều chỉnh khí hậu)

Tiêu thụ năng lượng cho sưởi không gian trên mỗi m² giảm mạnh từ 133,75 xuống 91,64 kWh/m² (-1,7%/năm) trong giai đoạn 2000–2022, dù có dao động hằng năm. Điều này chủ yếu nhờ tòa nhà hiệu quả hơn (vật liệu, cửa sổ) và thay thế nhiên liệu (ví dụ: lắp đặt bơm nhiệt). Tiêu thụ thiết bị điện và chiếu sáng tăng 3,0% lên 3,81 MWh/hộ. Ngược lại, tiêu thụ nước nóng giảm từ 3,26 xuống 2,56 MWh/hộ (-1,1%/năm). Năng lượng dùng cho nấu nướng tăng nhẹ.

Hình 8: Mức tiêu thụ năng lượng cho việc sưởi ấm nhà ở trên mỗi m2 (đã điều chỉnh theo khí hậu)

HÌnh 9: Mức tiêu thụ năng lượng mỗi hộ gia đình theo mục đích sử dụng cuối cùng (trừ sưởi ấm )

Tiêu thụ điện trên mỗi hộ, điều chỉnh khí hậu, thay đổi giữa 2000 và 2022: nhu cầu nhiệt giảm nhẹ từ 4390 xuống 4361 kWh/hộ; điện cho thiết bị và chiếu sáng tăng từ 3420 lên 3820 kWh/hộ.

Hình 10: Tiêu thụ điện theo mục đích của hộ gia đình (điều chỉnh khí hậu)

Tổng tiêu thụ năng lượng của hộ gia đình giảm 3,84 TWh từ 84,78 xuống 80,94 TWh. Yếu tố làm giảm mạnh nhất là tiết kiệm năng lượng (-30,82 TWh). Tuy nhiên, điều này bị bù đắp bởi các xu hướng tăng: số lượng hộ tăng, nhiều thiết bị hơn và diện tích nhà lớn hơn.

Hình 11: Các yếu tố chính tác động đến biến động tiêu thụ năng lượng hộ gia đình

Tiêu thụ năng lượng cho sưởi không gian giảm 11,86 TWh, từ 57,92 xuống 46,05 TWh. Yếu tố giảm chính là tiết kiệm năng lượng (-19,65 TWh). Hoạt động và diện tích nhà lớn hơn là các yếu tố làm tăng tiêu thụ.

Hình 12: Các yếu tố chính tác động đến biến động tiêu thụ sưởi không gian

Trong khu vực dịch vụ, thay đổi đáng chú ý nhất theo ngành là “dịch vụ khác”, giảm từ 15,7 xuống 12,79 TWh giai đoạn 2000–2022. Dịch vụ y tế giảm từ 6,05 xuống 5,23 TWh, trong khi khách sạn – nhà hàng tăng từ 2,09 lên 2,79 TWh. Các ngành khác tương đối ổn định.

Hình 13: Tiêu thụ năng lượng cuối cùng của dịch vụ theo ngành

Mật độ tiêu thụ điện (kWh/m²) trong dịch vụ tăng 17,8% giai đoạn 2000–2022, trong khi tiêu thụ năng lượng tổng thể trên m² giảm 10%.

Hình 14: Tiêu thụ năng lượng và điện theo m² trong dịch vụ (điều chỉnh khí hậu)

Tại Thụy Điển, thuế năng lượng và thuế CO₂ là công cụ mạnh trong hiệu quả năng lượng. Tiết kiệm năng lượng từ các loại thuế này đã chứng minh ảnh hưởng lớn đến giảm tiêu thụ. Tuy nhiên, thuế được hỗ trợ bởi các công cụ khác như nhóm mua sắm công nghệ – nơi nhiều chủ thể cùng mua công nghệ mới để giảm giá. Hiện có ba nhóm tác động đến tòa nhà: chủ nhà thương mại, chủ nhà dân cư, và nhà xây dựng nhà riêng. Ngoài ra, Thụy Điển có quy định hiệu quả năng lượng trong bộ luật xây dựng từ những năm 1950, được cập nhật ít nhất mỗi thập kỷ, áp dụng cho tòa nhà mới với yêu cầu ngày càng nghiêm.

Các biện pháp  Miêu tả Tiết kiệm dự kiến, đánh giá tác động
Chương trình tòa nhà tiêu thụ rất thấp (LÅGAN) Thuộc nhóm mua sắm công nghệ. 0.97 TJ
Liên quan EU: Chỉ thị hiệu suất năng lượng tòa nhà (2002/91/EC – sửa đổi 2018/844/EU) Thuộc trách nhiệm của Boverket – cơ quan ban hành Quy chuẩn Xây dựng; hiện đang triển khai đơn giản hóa quy chuẩn. 0.32 TJ
Hỗ trợ đầu tư pin mặt trời Chương trình 2000–2020, khuyến khích sử dụng công nghệ mặt trời cho nhà ở riêng và chung cư; hỗ trợ 20% chi phí; ngân sách 736 triệu SEK (2019). 0.32 TJ

Nguồn tham khảo: ODYSSEE-MURE, “Country profiles: EU Energy Efficiency & Trends policies”